Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation Linksvan-ban-du-thao-chi-tiet

Âm nhạc 
An ninh trật tự 
An ninh-quốc phòng 
An toàn bức xạ 
An toàn bức xạ và hạt nhân 
An toàn giao thông 
An Toàn Lao Động 
An toàn thực phẩm 
An toàn thực phẩm và dinh dưỡng 
Ban QL Khu Kinh tế 
Ban Thi đua khen thưởng 
Ban Tôn giáo 
Báo chí 
Báo chí xuất bản 
Bảo hiểm 
Bảo hiểm thất nghiệp 
Bảo hiểm xã hội 
Bảo trợ xã hội 
Bảo vệ thực vật 
Bảo vệ, chăm sóc trẻ em 
Bình đẳng giới 
Bổ trợ tư pháp 
Bồi Thường Nhà Nước 
Bưu chính 
Bưu chính - Viễn thông 
Các chương trình 
Các lĩnh vực chuyên ngành liên quan đến ĐKKD 
Cải cách hành chính 
Cải chính hộ tịch 
Cán bộ công chức trong tỉnh 
Cấp bản sao từ sổ hộ tịch 
Cấp đổi giấy phép lái xe 
Cấp Huyện 
Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT 
Cấp Xã 
Chăn nuôi 
Chế độ chính sách 
Chi trả các chế độ BHXH 
Chính sách 
Chính sách người có công 
Chính sách xã hội 
Cho thuê lại lao động 
Chương trình mục tiêu 
Chuyển giao công nghệ 
Cơ sở dữ liệu quốc gia 
Công chức 
Công chức, viên chức 
Công chứng 
Công nghệ 
Công nghệ sinh học 
Công nghệ thông tin 
Công nghiệp 
Công nghiệp địa phương 
Công nghiệp nặng 
Công nghiệp tiêu dùng 
Công tác thanh niên 
Công thương 
Cung cấp thông tin 
Dân chủ 
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 
Dân sự 
Dân tộc 
Đăng ký kinh doanh 
Đào tạo - bồi dưỡng 
Đào tạo bồi dưỡng 
Đất đai 
Đấu giá 
Dầu khí 
Đấu thầu mua sắm 
Đầu tư 
Đầu tư phát triển 
Đầu tư và Xây dựng 
Dạy nghề 
Đề án 30 
Di trú nước ngoài 
Dịch vụ thương mại 
Điện 
Điện ảnh 
Đối ngoại 
Dự án hỗ trợ phát triển chính (ODA) 
Du lịch 
Dược phẩm 
Ghi chú hộ tịch 
Giá 
Giá cả 
Gia đình 
Giám định thương mại 
Giám định y khoa 
Giám hộ 
Giảm nghèo 
Giao dịch bảo đãm 
Giáo dục 
Giáo dục - Đào tạo 
Giáo dục đào tạo 
Giáo dục nghề nghiệp 
Giáo dục và Đào tạo 
Giao thông 
Giao thông vận tải 
Giấy Phép kinh doanh 
Giấy phép xây dựng 
Hạ tầng kỹ thuật 
Hành chính nhà nước 
HIV/AIDS 
Hộ tịch 
Hộ tịch 
Hóa chất 
Hoạt động đối ngoại 
Hoạt động KHCN 
Hoạt động kinh doanh vận tải 
Hoạt động xây dựng 
Hội - Tổ chức phi chính phủ 
Hội họa 
Hội, Tổ chức phi chính phủ 
Hôn nhân - Gia đình 
Internet 
ISO 
Kế hoạch và đầu tư 
Kết hôn 
Khác 
Khai sinh 
Khai tử 
Khám bệnh, chữa bệnh 
Khí dầu mỏ hóa lỏng 
Khiếu nai - Tố cáo 
Khoa học Công nghệ 
Khoa học công nghệ cơ sở 
Khoáng sản 
Kiểm lâm 
Kiểm toán 
Kiến trúc 
Kiến trúc Quy hoạch xây dựng 
Kinh doanh khí 
Kinh tế 
Kinh tế - Xã hội 
Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh 
Kinh tế tập thế 
Kinh tế và Hạ tầng 
Kinh tế và Vật liệu xây dựng 
Kinh tế vật liệu xây dựng 
Kinh tế xã hội 
Kinh tế- Xã hội 
Kinh tế, Xã hội 
Lâm nghiệp 
Lao động 
Lao động - Thương binh và Xã hội 
Lao động - Tiền lương 
Lao động ngoài nước 
Lao động nước ngoài 
Lao động, tiền lương, tiền công 
Lao động, tiền lương, tiền thưởng 
Liên minh hợp tác xã 
Lĩnh vực Công thương cấp huyện 
Lĩnh vực Đầu tư 
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo cấp huyện 
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo cấp xã 
Lĩnh vực giao thông đường bộ 
Lĩnh vực Kế hoạch - Đầu tư cấp xã 
Lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cấp huyện 
Lĩnh vực khác 
Lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện 
Lĩnh vực lao động và thương binh xã hội cấp xã 
Lĩnh vực Nội vụ 
Lĩnh vực Nội vụ cấp huyện 
Lĩnh vực Nội vụ cấp xã 
Lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT cấp huyện 
Lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT cấp xã 
Lĩnh vực tài chính 
Lĩnh vực Tài chính cấp huyện 
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường cấp xã 
Lĩnh vực Tư pháp cấp huyện 
Lĩnh vực Tư pháp cấp xã 
Lĩnh vực Văn hóa - Thể thao và Du lịch cấp huyện 
Lĩnh vực Văn hóa - Thể thao và Du lịch cấp xã 
Lĩnh vực Viễn thông và Internet cấp huyện 
Lĩnh vực Xây dựng cấp Huyện 
Lĩnh vực Xây dựng cấp Xã 
Lĩnh vực Y tế cấp huyện 
Luật 
Lưu thông hàng hóa 
Lưu thông hàng hóa trong nước 
Lưu trữ 
Lý lịch tư pháp 
Môi trường 
Múa 
Mỹ phẩm 
Mỹ thuật 
Năng lượng 
Ngân hàng Nhà nước 
Ngân sách 
Nghị định 
Nghị quyết 
Nghị quyết 11 
Nghiên cứu - Triển khai 
Ngoại vụ 
Người có công 
Nhà - Bất động sản 
Nhận cha, mẹ, con 
Nhận nuôi con nuôi 
Nhiếp ảnh 
Nội chính 
Nội vụ 
Nông nghiệp 
Nông nghiệp 
Nông nghiệp công nghệ cao 
Nông nghiệp và phát triễn nông thôn 
Nông thôn mới 
ODA 
Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử 
Phổ Biến Giáo Dục Pháp luật 
Phòng cháy chữa cháy 
Phòng cháy, chữa cháy 
Phòng chống tham nhũng 
Phòng Kinh tế-Hạ tầng 
Phòng Tư pháp 
phòng Văn hoá và Thông tin 
Phòng, chống tệ nạn xã hội 
Quản lý Cảng, Bến thủy nội địa 
Quản lý cạnh tranh 
Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản 
Quản lý công trình đường bộ 
Quản lý đào tạo, cấp đổi bằng Thuyền trưởng, Máy trưởng phương tiện ĐTNĐ 
Quản lý giá 
Quản lý hành chính về ANTT 
Quản lý hoạt động xây dựng 
Quản lý Ngân sách 
Quản lý nhà - Bất động sản 
Quản lý tài sản nhà nước 
Quản lý Trạm dừng nghỉ và Bến xe ô tô khách 
Quản lý Vận tải Hàng hóa 
Quản lý Vận tải Hành Khác 
Quản lý Vận tải Liên vận Quốc tế 
Quảng cáo 
Quốc tịch 
Quy chế thi, tuyển sinh 
Quy hoạch đô thị 
Quyết định 
Sân khấu 
Sở Công thương 
Sở Giao thông Vận tải 
Sở hữu trí tuệ 
Sở Khoa học Công nghệ 
Sở Lao động Thương binh và Xã hội 
Sở Ngoại vụ 
Sở Nông nghiệp và PTNT 
Sở Tài chính 
Sở Tư pháp 
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 
Sở Xây dựng 
Sở Y tế 
Sức khỏe sinh sản 
Sức khỏe, Môi trường 
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng 
Tài chính 
Tài chính - Kế Hoạch 
Tài chính - Ngân sách 
Tài chính, kế hoạch, quy hoạch, MTQG, đấu thầu 
Tài nguyên 
Tài nguyên - Môi trường 
Tài nguyên khoáng sản 
Tài Nguyên môi trường 
Tài nguyên nước 
Thẩm định dự án 
Thẩm định dự án 
Thanh tra 
Thanh tra Chuyên ngành GTVT 
Thanh tra Hành chính 
Thể dục thể thao 
Thi đua khen thưởng 
Thống kê 
Thông tin - Truyền thông 
Thông tin thống kê 
Thông tư 
Thông tư liên tịch 
Thu BHXH, BHYT và BHTN 
Thủ tục hành chính 
Thú y 
Thực hiện chính sách BHXH 
Thực hiện chính sách BHYT 
Thuế 
Thuế thu nhập cá nhân 
Thương mại 
Thương mại quốc tế 
Thủy lợi 
Thủy sản 
Tiền lương 
Tiếp công dân 
Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục 
Tin học - Thống kê 
Tổ chức cán bộ 
Tổ chức công chức 
Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước 
Tôn giáo 
Tổng hợp 
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 
Trang tin điện tử 
Trợ giúp pháp lý 
Trồng trọt 
Tư pháp 
Tuyển dụng công chức 
Văn Bản Dự Thảo
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện
Loại văn bản:
Quy chế
Lĩnh vực:
Khác
Trích yếu:

Quyết định Ban hành Quy chế t chc và hot đng ca Bộ phn Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện

Nội dung:

ỦY BAN NN DÂN
HUYỆN TÂN BIÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Số:       /QĐ-UBND

Tân Biên, ngày      tháng     năm 2019

DỰ THẢO

 
 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế t chc và hot đng ca Bộ phn Tiếp nhận

và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện

 


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên tại Tờ trình số     /TTr-VP ngày     tháng    năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyvà thay thế Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 3. Giao Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vịUBND các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;

- UBND tỉnh;

- TT. Huyện ủy;

- TT. HĐND huyện;

- CT, các PCT UBND huyện;
- LĐVP, NCTH;
- Lưu: VT, VP
. HĐND và UBND huyện.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN               

 CHỦ TỊCH




 

 

 ỦY BAN NN DÂN
HUYỆN TÂN BIÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận

và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện

(Ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-UBND ngày    tháng 5 năm 2019 của

Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên)

 


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định quy trình tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ, trả kết quả giải quyết hồ sơ thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên; Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn huyện Tân Biên.

2. Các thủ tục hành chính được giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện theo Căn cứ Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm 309 thủ tục hành chính trên 12 lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.

2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

3. Các cơ quan tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn huyện.

4. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã).

5. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn huyện

6. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính

1. Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền.

3. Cá nhân, tổ chức chỉ đến một địa điểm là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí cho cá nhân, tổ chức; Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn.

4. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện.

5. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Quy định việc bổ sung hồ sơ của cá nhân, tổ chức

Khi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ Bưu chính công ích hoặc qua mạng xã hội Zalo mà còn thiếu hoặc không đúng thành phần hồ sơ so với Quyết định công bố thủ tục hành chính đang có hiệu lực thi hành thì phải bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này. Mỗi hồ sơ chỉ thực hiện 01 lần bổ sung hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không được tự ý đặt ra thêm thủ tục, hồ sơ, giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ đã công bố, đảm bảo nhận đúng thành phần hồ sơ quy định.

Điều 5. Xin lỗi cá nhân, tổ chức

1. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện thực hiện việc xin lỗi bằng văn bản đối với cá nhân, tổ chức khi thời gian trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bị trễ hẹn so với phiếu hẹn trả kết quả hoặc do lỗi của công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận hồ sơ cá nhân, tổ chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

2. Việc xin lỗi bằng văn bản đối với cá nhân, tổ chức thực hiện theo Mẫu số 04 kèm theo Quy chế này.

Chương II

BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

Điều 6. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

1. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện được Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định thành lập và là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

2. Văn phòng HĐND và UBND huyện bảo đảm và quản lý trụ sở, trang thiết bị, máy móc, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng.

3. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng HĐND và UBND huyện.

Điều 7. Tổ chức, hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

 1. Các cơ quan, đơn vị xây dựng phương án nhân sự gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh sách nhân sự cử đến làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện là người đứng đầu Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện và là đầu mối theo dõi công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

1. Chức năng

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện có chức năng làm đầu mối để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, giám sát, đôn đốc và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo Quy chế do UBND tỉnh ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ

a) Công khai đầy đủ, kịp thời các danh mục thủ tục hành chính được thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;

b) Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính; tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;

c) Tiếp nhận, xử lý, báo cáo lãnh đạo xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân.

3. Quyền hạn

a) Đề nghị các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;

b) Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị tham gia Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả quả xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;

c) Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá công chức, viên chức do các cơ quan có thẩm quyền cử đến công tác tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả về việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;

d) Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

e) Quản lý, đề xuất lãnh đạo nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các Hệ thống này.

Điều 9. Người làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

1. Tiêu chuẩn

 Người được cử đến làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả phải được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; có thâm niên công tác tối thiểu 03 năm trong ngành, lĩnh vực được phân công và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ; Có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao; Có tác phong, thái độ giao tiếp, cư xử lịch sự, hòa nhã, cởi mở, thân thiện, chuẩn mực, đúng quy chế văn hóa công sở.

2. Trách nhiệm

Phải tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần; tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ, theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định; cập nhật hồ sơ đã tiếp nhận vào phần mềm quản lý và cấp mã số hồ sơ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; mặc đồng phục hoặc trang phục ngành theo quy định, đeo Thẻ công chức, viên chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

 

3. Quyền lợi

Được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin và văn hóa ứng xử, giao tiếp với tổ chức, cá nhân và được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.

Điều 10. Thời gian làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

1. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ. (Buổi sáng làm việc từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều làm việc từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ) theo quy định.

2. Trước giờ nghỉ 30 phút, công chức tạm ngưng việc tiếp nhận hồ sơ mới để tập hợp, phân loại và chuyển hồ sơ đến các cơ quan, bộ phận chuyên môn giải quyết. Trường hợp công dân nhận số còn chờ thì tiếp tục nhận hết, sau đó tập hợp phân loại hồ sơ và chậm nhất đầu giờ làm việc buổi chiều (nếu hồ sơ nhận vào buổi sáng) hoặc sáng hôm sau (nếu nhận hồ sơ vào buổi chiều) phải chuyển ngay hồ sơ đến bộ phận chuyên môn giải quyết. Hồ sơ giải quyết ngay thì công chức tiếp nhận phải kiểm tra và chuyển ngay cho cơ quan, công chức phụ trách giải quyết cho cá nhân, tổ chức.

Điều 11. Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện là người phụ trách, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện theo quy định của cấp trên.

Chương III

QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

Điều 12. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa

 Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công UBND tỉnh (truy cập vào địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn) hoặc qua mạng xã hội Zalo thực hiện trên thiết bị di động (truy cập vào “Cổng hành chính công tỉnh Tây Ninh”).

Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính

1. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc qua dịch vụ bưu chính:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy hẹn theo quy định;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định hoặc không thuộc phạm vi giải quyết công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công UBND tỉnh, qua mạng xã hội Zalo:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức, viên chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền;

b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì công chức, viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.

Điều 14. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 13 Quy chế này, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:

1. Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua kết nối giữa cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của huyện.

2. Lập phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo quy định; chuyển hồ sơ và phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

Điều 15. Giải quyết thủ tục hành chính

1. Sau khi nhận hồ sơ thủ tục hành chính, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công công chức, viên chức giải quyết như sau:

a) Trường hợp thủ tục hành chính không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;

b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ công chức, viên chức báo cáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện. Quá trình thẩm tra, xác minh phải được thành lập hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết.

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định đủ điều kiện giải quyết công chức, viên chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

 Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

2. Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b khoản 1 điều này sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của hệ thống thông tin một cửa điện tử. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.

3. Đối với hồ sơ cần gia hạn thời gian giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đồng thời gửi thông báo, văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.

Điều 16. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính gửi trả cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong thủ tục hành chính.

2. Đối với hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có); trường hợp cá nhân, tổ chức đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính.

3. Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (nếu là lỗi của công chức, viên chức khi tiếp nhận hồ sơ).

4. Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ.

5. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi đến cá nhân, tổ chức.

6. Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.

7. Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp đến làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, có trách nhiệm thường xuyên rà soát, đối chiếu với quy định hiện hành của nhà nước, xây dựng quy trình, thành phần hồ sơ, phí và lệ phí, thời gian giải quyết, trình tự thực hiện đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách để niêm yết tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và tổ chức thực hiện.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Văn phòng HĐND và UBND huyện

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng phương án nhân sự và tổ chức thực hiện Quy chế này;

b) Căn cứ vào tình hình cụ thể, ban hành nội quy hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;

c) Công khai các quy định, thủ tục hành chính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo quy định; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để tạo thuận lợi cho việc giám sát;

d) Cử công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ công chức, viên chức làm việc ở Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;

e) Theo dõi hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, phối hợp với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

f) Kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót, đề xuất xử lý cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khi xảy ra sai phạm trong quá trình tiếp nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;

g) Đảm bảo điều kiện làm việc của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

3. Phòng Tài chính – kế hoạch

Chịu trách nhiệm hướng dẫn chế độ thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cũng như của các cơ quan, đơn vị liên quan.

4. Phòng Văn hóa và Thông tin

Thông tin, tuyên truyền để cá nhân, tổ chức biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa hiện đại; duy trì hoạt động thường xuyên Cổng thông tin điện tử về thủ tục hành chính.

5. Đài Truyền thanh

Chịu trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần góp ý bổ sung, điều chỉnh thì người đứng đầu Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

CÁC BIỂU MẪU THEO DÕI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 
09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

 

Chữ ký số của Tổ chức

(nếu là biểu mẫu điện tử)

Mu số 01

UBND HUYỆN TÂN BIÊN
B PHN TIP NHẬN VÀ TR KT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ………/BPTNTKQ

………., ngày …… tháng …… năm ……..

 

GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ

Mã hồ sơ: ……

Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ..................

Tiếp nhận hồ sơ của: ...................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………. Email: ................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết: ......................................................................................

Thành phần hồ sơ nộp gồm:

.................................................................................................................................

................................................................................................................................

...............................................................................................................................

..................................................................................................................................

Số lượng hồ sơ: …………………………………. (bộ)

Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là: ………………………… ngày

Thời gian nhận hồ sơ: ...... giờ ...... phút, ngày ….. tháng ….. năm ......

Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ….. giờ .... phút, ngày ...... tháng ..... năm ……

Đăng ký nhận kết quả tại: ………………………………………………………….

Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số: ………………………………. Số thứ tự ………

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)

Ghi chú:

- Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa;

- Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chữ ký số của Tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)

Mẫu số 02

UBND HUYỆN TÂN BIÊN
Bộ PHẬN TIP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……../HDHS

…………….., ngày …… tháng …… năm ……..

 

PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của: ..................................................................................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết: .....................................................................................

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Số điện thoại …………………………… Email: ......................................................

Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Lý do: ..........................................................................................................................

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, Ông/Bà liên hệ với ………………. số điện thoại ……………………. để được hướng dẫn./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người hướng dẫn nếu là biểu mẫu điện tử)

 

Chữ ký số của Tổ chức

(nếu là biểu mẫu điện tử)

 

 

Mu số 03

UBND HUYỆN TÂN BIÊN

 BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……../BPTNTKQ

……………., ngày …… tháng …… năm ………

 

PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa .............................................

Tiếp nhận hồ sơ của: ..................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………  Email: ................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết: .....................................................................................

Qua xem xét, Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thông báo không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể như sau:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Xin thông báo cho Ông/Bà được biết và thực hiện./.

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)

Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Phiếu được lập thành 2 liên; một liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ; một liên được lưu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

 

 

 

 

 

Chữ ký số của Tổ chức

(nếu là biểu mẫu điện tử)

Mu số 04

 

UBND HUYỆN TÂN BIÊN
TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: …./PXL-

………, ngày …… tháng …… năm ……

 

PHIẾU XIN LỖI VÀ HẸN LẠI NGÀY TRẢ KT QUẢ

Kính gửi:

………………………………………………

 

Ngày …. tháng …. năm ………….(tên cơ quan, đơn vị) tiếp nhận giải quyết hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính (tên thủ tục hành chính) của Ông/Bà/Tổ chức); mã số: ……………………………………………………………………….

Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: .. giờ …., ngày …. tháng ..... năm …..

Tuy nhiên đến nay, (tên cơ quan, đơn vị) chưa trả kết quả giải quyết hồ sơ của Ông/Bà/Tổ chức đúng thời hạn quy định ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả/Biên nhận hồ sơ. Lý do: ………………………………………………………...

Sự chậm trễ này đã gây phiền hà, tốn kém chi phí, công sức của Ông/Bà/Tổ chức.

(tên cơ quan, đơn vị) xin lỗi Ông/Bà/Tổ chức và sẽ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ông/Bà/Tổ chức vào ngày …….. tháng ……. năm ……….

Mong nhận được sự thông cảm của Ông/Bà/Tổ chức vì sự chậm trễ này./.

  

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nếu là biểu mẫu điện tử)




 

 

 

 

 

Ngày lấy ý kiến Ngày kết thúc Đồng ý Không đồng ý
01/05/2019 22/06/2019 0 0
Văn bản đã hết hạn lấy ý kiến
danh sách các góp ý