Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation Linksvan-ban-du-thao-chi-tiet

Âm nhạc 
An ninh trật tự 
An ninh-quốc phòng 
An toàn bức xạ 
An toàn bức xạ và hạt nhân 
An toàn giao thông 
An Toàn Lao Động 
An toàn thực phẩm 
An toàn thực phẩm và dinh dưỡng 
Ban QL Khu Kinh tế 
Ban Thi đua khen thưởng 
Ban Tôn giáo 
Báo chí 
Báo chí xuất bản 
Bảo hiểm 
Bảo hiểm thất nghiệp 
Bảo hiểm xã hội 
Bảo trợ xã hội 
Bảo vệ thực vật 
Bảo vệ, chăm sóc trẻ em 
Bình đẳng giới 
Bổ trợ tư pháp 
Bồi Thường Nhà Nước 
Bưu chính 
Bưu chính - Viễn thông 
Các chương trình 
Các lĩnh vực chuyên ngành liên quan đến ĐKKD 
Cải cách hành chính 
Cải chính hộ tịch 
Cán bộ công chức trong tỉnh 
Cấp bản sao từ sổ hộ tịch 
Cấp đổi giấy phép lái xe 
Cấp Huyện 
Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT 
Cấp Xã 
Chăn nuôi 
Chế độ chính sách 
Chi trả các chế độ BHXH 
Chính sách 
Chính sách người có công 
Chính sách xã hội 
Cho thuê lại lao động 
Chương trình mục tiêu 
Chuyển giao công nghệ 
Cơ sở dữ liệu quốc gia 
Công chức 
Công chức, viên chức 
Công chứng 
Công nghệ 
Công nghệ sinh học 
Công nghệ thông tin 
Công nghiệp 
Công nghiệp địa phương 
Công nghiệp nặng 
Công nghiệp tiêu dùng 
Công tác thanh niên 
Công thương 
Cung cấp thông tin 
Dân chủ 
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 
Dân sự 
Dân tộc 
Đăng ký kinh doanh 
Đào tạo - bồi dưỡng 
Đào tạo bồi dưỡng 
Đất đai 
Đấu giá 
Dầu khí 
Đấu thầu mua sắm 
Đầu tư 
Đầu tư phát triển 
Đầu tư và Xây dựng 
Dạy nghề 
Đề án 30 
Di trú nước ngoài 
Dịch vụ thương mại 
Điện 
Điện ảnh 
Đối ngoại 
Dự án hỗ trợ phát triển chính (ODA) 
Du lịch 
Dược phẩm 
Ghi chú hộ tịch 
Giá 
Giá cả 
Gia đình 
Giám định thương mại 
Giám định y khoa 
Giám hộ 
Giảm nghèo 
Giao dịch bảo đãm 
Giáo dục 
Giáo dục - Đào tạo 
Giáo dục đào tạo 
Giáo dục nghề nghiệp 
Giáo dục và Đào tạo 
Giao thông 
Giao thông vận tải 
Giấy Phép kinh doanh 
Giấy phép xây dựng 
Hạ tầng kỹ thuật 
Hành chính nhà nước 
HIV/AIDS 
Hộ tịch 
Hộ tịch 
Hóa chất 
Hoạt động đối ngoại 
Hoạt động KHCN 
Hoạt động kinh doanh vận tải 
Hoạt động xây dựng 
Hội - Tổ chức phi chính phủ 
Hội họa 
Hội, Tổ chức phi chính phủ 
Hôn nhân - Gia đình 
Internet 
ISO 
Kế hoạch và đầu tư 
Kết hôn 
Khác 
Khai sinh 
Khai tử 
Khám bệnh, chữa bệnh 
Khí dầu mỏ hóa lỏng 
Khiếu nai - Tố cáo 
Khoa học Công nghệ 
Khoa học công nghệ cơ sở 
Khoáng sản 
Kiểm lâm 
Kiểm toán 
Kiến trúc 
Kiến trúc Quy hoạch xây dựng 
Kinh doanh khí 
Kinh tế 
Kinh tế - Xã hội 
Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh 
Kinh tế tập thế 
Kinh tế và Hạ tầng 
Kinh tế và Vật liệu xây dựng 
Kinh tế vật liệu xây dựng 
Kinh tế xã hội 
Kinh tế- Xã hội 
Kinh tế, Xã hội 
Lâm nghiệp 
Lao động 
Lao động - Thương binh và Xã hội 
Lao động - Tiền lương 
Lao động ngoài nước 
Lao động nước ngoài 
Lao động, tiền lương, tiền công 
Lao động, tiền lương, tiền thưởng 
Liên minh hợp tác xã 
Lĩnh vực Công thương cấp huyện 
Lĩnh vực Đầu tư 
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo cấp huyện 
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo cấp xã 
Lĩnh vực giao thông đường bộ 
Lĩnh vực Kế hoạch - Đầu tư cấp xã 
Lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cấp huyện 
Lĩnh vực khác 
Lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện 
Lĩnh vực lao động và thương binh xã hội cấp xã 
Lĩnh vực Nội vụ 
Lĩnh vực Nội vụ cấp huyện 
Lĩnh vực Nội vụ cấp xã 
Lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT cấp huyện 
Lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT cấp xã 
Lĩnh vực tài chính 
Lĩnh vực Tài chính cấp huyện 
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường cấp xã 
Lĩnh vực Tư pháp cấp huyện 
Lĩnh vực Tư pháp cấp xã 
Lĩnh vực Văn hóa - Thể thao và Du lịch cấp huyện 
Lĩnh vực Văn hóa - Thể thao và Du lịch cấp xã 
Lĩnh vực Viễn thông và Internet cấp huyện 
Lĩnh vực Xây dựng cấp Huyện 
Lĩnh vực Xây dựng cấp Xã 
Lĩnh vực Y tế cấp huyện 
Luật 
Lưu thông hàng hóa 
Lưu thông hàng hóa trong nước 
Lưu trữ 
Lý lịch tư pháp 
Môi trường 
Múa 
Mỹ phẩm 
Mỹ thuật 
Năng lượng 
Ngân hàng Nhà nước 
Ngân sách 
Nghị định 
Nghị quyết 
Nghị quyết 11 
Nghiên cứu - Triển khai 
Ngoại vụ 
Người có công 
Nhà - Bất động sản 
Nhận cha, mẹ, con 
Nhận nuôi con nuôi 
Nhiếp ảnh 
Nội chính 
Nội vụ 
Nông nghiệp 
Nông nghiệp 
Nông nghiệp công nghệ cao 
Nông nghiệp và phát triễn nông thôn 
Nông thôn mới 
ODA 
Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử 
Phổ Biến Giáo Dục Pháp luật 
Phòng cháy chữa cháy 
Phòng cháy, chữa cháy 
Phòng chống tham nhũng 
Phòng Kinh tế-Hạ tầng 
Phòng Tư pháp 
phòng Văn hoá và Thông tin 
Phòng, chống tệ nạn xã hội 
Quản lý Cảng, Bến thủy nội địa 
Quản lý cạnh tranh 
Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản 
Quản lý công trình đường bộ 
Quản lý đào tạo, cấp đổi bằng Thuyền trưởng, Máy trưởng phương tiện ĐTNĐ 
Quản lý giá 
Quản lý hành chính về ANTT 
Quản lý hoạt động xây dựng 
Quản lý Ngân sách 
Quản lý nhà - Bất động sản 
Quản lý tài sản nhà nước 
Quản lý Trạm dừng nghỉ và Bến xe ô tô khách 
Quản lý Vận tải Hàng hóa 
Quản lý Vận tải Hành Khác 
Quản lý Vận tải Liên vận Quốc tế 
Quảng cáo 
Quốc tịch 
Quy chế thi, tuyển sinh 
Quy hoạch đô thị 
Quyết định 
Sân khấu 
Sở Công thương 
Sở Giao thông Vận tải 
Sở hữu trí tuệ 
Sở Khoa học Công nghệ 
Sở Lao động Thương binh và Xã hội 
Sở Ngoại vụ 
Sở Nông nghiệp và PTNT 
Sở Tài chính 
Sở Tư pháp 
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 
Sở Xây dựng 
Sở Y tế 
Sức khỏe sinh sản 
Sức khỏe, Môi trường 
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng 
Tài chính 
Tài chính - Kế Hoạch 
Tài chính - Ngân sách 
Tài chính, kế hoạch, quy hoạch, MTQG, đấu thầu 
Tài nguyên 
Tài nguyên - Môi trường 
Tài nguyên khoáng sản 
Tài Nguyên môi trường 
Tài nguyên nước 
Thẩm định dự án 
Thẩm định dự án 
Thanh tra 
Thanh tra Chuyên ngành GTVT 
Thanh tra Hành chính 
Thể dục thể thao 
Thi đua khen thưởng 
Thống kê 
Thông tin - Truyền thông 
Thông tin thống kê 
Thông tư 
Thông tư liên tịch 
Thu BHXH, BHYT và BHTN 
Thủ tục hành chính 
Thú y 
Thực hiện chính sách BHXH 
Thực hiện chính sách BHYT 
Thuế 
Thuế thu nhập cá nhân 
Thương mại 
Thương mại quốc tế 
Thủy lợi 
Thủy sản 
Tiền lương 
Tiếp công dân 
Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục 
Tin học - Thống kê 
Tổ chức cán bộ 
Tổ chức công chức 
Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước 
Tôn giáo 
Tổng hợp 
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 
Trang tin điện tử 
Trợ giúp pháp lý 
Trồng trọt 
Tư pháp 
Tuyển dụng công chức 
Văn Bản Dự Thảo
Lấy ý kiến dự thảo Quyết định Ban hành Quy định hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020
Loại văn bản:
Quyết định
Lĩnh vực:
Hoạt động KHCN
Trích yếu:
Dự thảo Quyết định ban hành Quy định hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020
Nội dung:

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:          /2017/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày       tháng      năm 2017

 DỰ THẢO

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao

và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ

trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 26 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 25 /2017/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ  ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số      /TTr-KHCN ngày     tháng     năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định về hỗ trợ  ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng     năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- TT/TU; TT/HĐND tỉnh;

- TTUB: CT, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Các đoàn thể tỉnh;

- VPUB;

- Lưu: VT

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 


 


 
ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ;

phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

giai đoạn 2017-2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số:       /2017/QĐ-UBND

ngày       tháng         năm 2017  của Ủy ban nhân dân  tỉnh)

 

 


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Chính sách này quy định cơ chế tài chính hỗ trợ đối với các hoạt động về đầu tư ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc có đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Tây Ninh.

2. Tổ chức, cá nhân có nội dung xin hỗ trợ đã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ ở chính sách khác thì không được hỗ trợ trong chính sách này; Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có 100% vốn đầu tư nước ngoài không thuộc diện hỗ trợ của chính sách này.

Điều 3. Điều kiện xét duyệt hỗ trợ

1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ đang hoạt động

a) Hoạt động đúng với ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước về thuế, chính sách đối với người lao động, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

c) Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể.

2. Đối với dự án đầu tư mới

a) Dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đầu tư); 

b) Dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; được cấp giấy phép xây dựng và các giấy phép khác theo quy định của pháp luật về triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Điều 4. Ưu tiên xét duyệt hỗ trợ

1. Doanh nghiệp tham gia sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh; sản xuất hàng xuất khẩu, các mặt hàng tỉnh ưu tiên phát triển.

2. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, đầu tư xây dựng, phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá  trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; chuyển giao khoa học, công nghệ mới hiện đại phục vụ sản xuất.

3. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm đặc thù mang địa danh của tỉnh, sản phẩm làng nghề của tỉnh (Sản phẩm đặc thù mang địa danh của tỉnh  là các sản phẩm  mang chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể của tỉnh; Sản phẩm làng nghề của tỉnh là các sản phẩm hình thành từ các làng nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận).

4. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản hàng hóa.

5. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các dạng năng lương không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

6. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

7. Doanh nghiệp có trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; có phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) trong doanh nghiệp.

8. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động nâng cao và phát triển thị trường khoa học và công nghệ của tỉnh.

 

Chương II

NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ

Mục 1

HỖ TRỢ ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Điều 5. Các lĩnh vực đổi mới công nghệ được hỗ trợ

1. Chế biến nông, lâm, thủy, sản; công nghệ thực phẩm; dược phẩm.

2. Vật liệu mới, vật liệu Composit, vật liệu nhẹ, vật liệu tái chế.

3. Cơ khí chế tạo.

4. Công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành: dệt may, da giày, cao su, bao bì; công nghiệp hỗ trợ phát triển công nghệ cao.

5. Công nghiệp hóa chất.

6. Xử lý môi trường.

7. Công nghệ thông tin, sinh học, môi trường; các phương pháp gia công hiện đại.

8. Các lĩnh vực đặc biệt khác.

Điều 6. Các loại hình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ được hỗ trợ

1. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ để tạo sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao.

2. Nghiên cứu, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng sản phẩm.

3. Nghiên cứu, đổi mới công nghệ do doanh nghiệp tự cải tiến để tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động.

4. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất.

5. Nghiên cứu, ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo trong sản xuất.

6. Nghiên cứu phát triển, chuyển giao, ứng dụng các công cụ, thiết bị mới, cải tiến thay thế nhập khẩu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương phục vụ chế biến nông lâm thủy sản, chế biến thực phẩm, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm tiêu dùng khác.

7. Ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực y - dược để tạo ra các sản phẩm mới, hiệu quả chữa bệnh cao, các dịch vụ y học công nghệ cao. Nghiên cứu thử nghiệm các chất có hoạt tính sinh học từ động vật, thực vật và vi sinh vật để sản xuất các loại thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.

8. Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất nhiên liệu sinh học.

9. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong công nghệ sinh học để xử lý các chất thải gây ô nhiễm, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường, lưu giữ, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học, đất đai, nước, không khí vì mục tiêu phát triển bền vững.

10. Ứng dụng công nghệ mới, các tiến bộ khoa học và công nghệ trong quá trình canh tác và chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản của địa phương nhằm tạo ra những sản phẩm mới, sản phẩm đạt chất lượng, sản phẩm đạt giá trị gia tăng cao, hiệu quả kinh tế đáp ứng các yêu cầu thị trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm đạt chất lượng, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm thất thoát, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng.

Điều 7. Nội dung hỗ trợ

Các đề tài, dự án quy định tại Điều 5 và Điều 6 sẽ được hỗ trợ kinh phí cho các khoản sau:

1. Hoạt động tư vấn chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học và công nghệ (trong và ngoài nước), thuê chuyên gia, tư vấn, tìm kiếm thông tin.

2. Chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học và công nghệ (Hợp đồng chuyển giao công nghệ); mua bí quyết công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật.

3. Hoạt động triển khai nghiên cứu ứng dụng, nguyên vật liệu, năng lượng, công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu; hoạt động đào tạo, nhân công, các dịch vụ liên quan về kỹ thuật và Sở hữu trí tuệ.

4. Mua sắm, thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị chính; chi tiết, cụm chi tiết của máy móc, thiết bị chính thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất.

5. Phần mềm, giao diện nhằm tối ưu, tự động hóa thiết bị máy móc, kiểm soát quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; phải thực hiện đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chi tiết, cụm chi tiết, thiết bị, máy móc chính của dây chuyền công nghệ được hỗ trợ phải là mới 100% và có hiệu suất năng lượng cao.

Điều 8. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện đề tài, dự án nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/đề tài, dự án.

2. Hỗ trợ đến 50% tổng kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện đề tài, dự án nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/đề tài, dự án cho các đề tài, dự án sau:  

a) Phục vụ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 theo quy định của Chính phủ;

b) Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa được Chứng nhận là Doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất sản phẩm làng nghề của tỉnh;

d) Nghiên cứu công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung; đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung; sản xuất thiết bị cho vật liệu xây không nung;

e) Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả áp dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh.

3. Hỗ trợ đến 70% tổng kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện đề tài, dự án nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/đề tài, dự án cho các đề tài, dự án sau:

a) Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất nông sản; nhằm nâng cao chất lượng, năng lực sơ chế, chế biến và bảo quản hàng hóa nông sản, đặc biệt trong ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao;

b) Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất sản phẩm đặc thù mang địa danh của tỉnh.

Mục 2

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ về hồ sơ, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Hỗ trợ 100% phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

3. Hỗ trợ 50% phí và lệ phí về đào tạo, cấp chứng chỉ, chứng nhận về thị trường công nghệ như: tư vấn môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; đánh giá, định giá công nghệ; đổi mới sáng tạo, quản trị tài sản trí tuệ; ươm tạo, quản lý ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính.

4. Hỗ trợ 30% kinh phí nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/đề tài, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu hoặc chuyển giao quyền sử dụng cơ sở dữ liệu về tư vấn môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; đánh giá, định giá công nghệ; đổi mới sáng tạo, quản trị tài sản trí tuệ; ươm tạo, quản lý ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính.

Mục 3

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ

Điều 10. Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp: đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa trong nước;

b) Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ngoài nước;

c) Hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trí tuệ.

2. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% phí qua đại diện về sở hữu trí tuệ; phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về sở hữu công nghiệp; Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn tra cứu thông tin, viết bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/hợp đồng; Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn nghiên cứu thiết kế kiểu dáng công nghiệp nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/hợp đồng; Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn nghiên cứu thiết kế, xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận nhưng tối đa không quá 08 triệu đồng/hợp đồng;

b) Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng cho một nhãn hiệu đăng ký tại một quốc gia (đăng ký ngoài nước). Trong trường hợp nhãn hiệu đăng ký theo hệ thống cộng đồng (một đơn đăng ký nhiều quốc gia) chỉ hỗ trợ theo số lượng đơn, tối đa 20 triệu đồng/đơn;

c) Hỗ trợ 100% phí qua đại diện về sở hữu trí tuệ; phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trí tuệ.

Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp đạt giải thưởng về thương hiệu

1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ doanh nghiệp đạt giải thưởng về thương hiệu khi tham gia Hội chợ quốc tế thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do Bộ, ngành có chức năng phối hợp tổ chức.

2. Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/doanh nghiệp.

Điều 10. Hỗ trợ sản phẩm đặc thù, sản phẩm làng nghề mang địa danh của tỉnh

1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí in ấn tem, logo mang chỉ dẫn địa lý, thương hiệu của sản phẩm; chi phí đóng gói, cước phí vận chuyển sản phẩm tiêu thụ trong nước, ngoài nước.

2. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 30% chi phí in ấn tem, logo nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/năm cho các sản phẩm tiêu thụ trong tỉnh Tây Ninh;

b) Hỗ trợ 50% chi phí in ấn tem, logo nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/năm; hỗ trợ 30% chi phí đóng gói, cước phí vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/năm cho các sản phẩm được tiêu thụ tại các hệ thống siêu thị, các địa điểm lịch sử, du lịch-văn hóa ngoài tỉnh Tây Ninh;

c) Hỗ trợ 100% chi phí in ấn tem, logo nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/năm; 100%  chi phí đóng gói, cước phí vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến Cảng, Cửa khẩu Quốc tế (nơi xuất khẩu) nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/năm.

Chương III

TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT DUYỆT HỒ SƠ

Điều 12. Thời gian đăng ký và hồ sơ đề nghị hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ

1. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký:

Đợt 1: trước ngày 15/4 hàng năm

Đợt 2: trước ngày 15/8 hàng năm

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ tài chính của doanh nghiệp có đầy đủ chữ ký của người đại diện hợp pháp và con dấu của doanh nghiệp.

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;  Giấy chứng nhận đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đầu tư) (yêu cầu đối với dự án đầu tư mới); 

c) Tài liệu xác nhận đăng ký và nộp thuế.

d) Tài liệu xác nhận việc thực hiện các chính sách đối với người lao động.

đ) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư (Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc phương án sản xuất kinh doanh, phương án cải tiến, đổi mới công nghệ).

  e) Thuyết minh đề tài khoa học công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm, dự án triển khai áp dụng khoa học công nghệ (theo mẫu đăng ký thực hiện nếu là đề tài, dự án).

g) Hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có).

  h) Hợp đồng mua thiết bị công nghệ (nếu có);

k) Các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm và liên quan đến các điều kiện ưu tiên (nếu có)

l) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước liền kề với năm đề nghị hỗ trợ.

m) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư; Giấy phép xây dựng và các giấy phép khác theo quy định của pháp luật về triển khai dự án đầu tư (đối với dự án đầu tư mới);

Điều 13. Thời gian đăng ký và hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ

1. Thời gian đăng ký hỗ trợ: Bắt đầu từ ngày       tháng      năm 201.. và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu)

b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (nếu có);

c) Hồ sơ thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

d) Thuyết minh đề tài, dự án đề nghị hỗ trợ.

Điều 14. Thời gian đăng ký và hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

1.  Thời gian đăng ký hỗ trợ: Bắt đầu từ ngày       tháng      năm 201...  và kết thúc ngày 31 tháng 12  năm 2020.

2.  Hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình gồm có:

a) Bản đăng ký tham gia Chương trình.

b) Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp.

3.  Hồ sơ đề nghị nhận hỗ trợ gồm có:

a) Giấy xác nhận tham gia Chương trình (do Sở Khoa học và Công nghệ ký).

b) Giấy đề nghị hỗ trợ.

c) Bản sao văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các Giấy/Bằng chứng nhận (có công chứng).

d) Các chứng từ có liên quan

Điều 15. Thủ tục xét duyệt

1. Đối với hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt trực tiếp;

2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

a) Sở Khoa học và Công nghệ nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ và tiến hành thẩm định hồ sơ;

b) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ thẩm định, xét duyệt các đề tài/dự án; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu đối với các đề tài, dự án đã được hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

Điều 16. Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ:

1. Đối với kinh phí hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp kinh phí sau khi tổ chức, cá nhân có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

2. Trên cơ sở xét duyệt, thống nhất hỗ trợ của Hội đồng khoa học và công nghệ thẩm định, xét duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các dự án đã được hội đồng khoa học công nghệ xét chọn, thống nhất hỗ trợ trên 200 triệu đồng.

3. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt với mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng đối với các đề tài, dự án, được Hội đồng khoa học và công nghệ xét chọn, thống nhất hỗ trợ.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ký kết hợp đồng triển khai thực hiện đề tài, dự án với doanh nghiệp sau khi được phê duyệt.

 

Chương IV

KINH PHÍ HỖ TRỢ

          Điều 17. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020 từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Hằng năm Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập kế hoạch và dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, hàng năm tổ chức hội thảo chuyên đề, các lớp đào tạo tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ nhằm trao đổi thông tin, chia sẽ kinh nghiệm, nâng cao năng lực cán bộ quản lý; nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc tạo lập, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ trong quá trình hội nhập.

b) Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ, khai thác nguồn tài sản trí tuệ. Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khai thác, sử dụng phục vụ đổi mới công nghệ, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Quyết định thành lập Tổ tư vấn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu thực hiện tốt các quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ; tiếp nhận hồ sơ; hướng dẫn, hỗ trợ cụ thể các doanh nghiệp đăng ký tham gia.

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh xem xét, thẩm định hồ sơ và mức hỗ trợ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. Ký kết hợp đồng triển khai thực hiện đề tài, dự án với doanh nghiệp sau khi được phê duyệt. Kiểm tra, tổ chức đánh giá nghiệm thu nội dung thực hiện và việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi lợi dụng để hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi của Nhà nước.

đ) Triển khai công tác cấp phát, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản có liên quan; Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án về tiến độ thực hiện, nội dung đã ký kết theo hợp đồng và tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách đã cấp cho doanh nghiệp theo quy định

e) Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp được biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Đối với các doanh nghiệp không đảm bảo huy động đủ các nguồn vốn để thực hiện đề tài, dự án, sử dụng kinh phí hỗ trợ sai mục đích, sai chế độ quy định, thực hiện không đúng tiến độ, Sở Khoa học và Công nghệ dừng cấp phát kinh phí, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch xem xét, quyết định dừng việc thanh toán kinh phí còn lại và thu hồi phần kinh phí đã cấp sử dụng sai mục đích, sai chế độ từ tài khoản của doanh nghiệp. Báo cáo Ủy ban nhân dân  tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật

h) Định kỳ trước ngày 30/12 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện và tổ chức sơ kết vào đầu Quý II năm sau; Tổ chức tổng kết khi kết thúc giai đoạn trong quý I/2021 để đánh giá rút kinh nghiệm và đề xuất thực hiện trong thời gian tới.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc phân bổ dự toán, xét duyệt kiểm tra, đánh giá nội dung thực hiện và sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Các sở, ban, ngành có liên quan

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quy định này.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp hình thành ý tưởng, thực hiện các đề tài/dự án tham gia chương trình thuộc phạm vi lĩnh vực của mình quản lý;

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được tham gia hưởng các hỗ trợ và kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian dối, lợi dụng để được hưởng ưu đãi.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp

a) Được tự chủ trong việc tổ chức triển khai thực hiện các đề tài, dự án đã được phê duyệt và phải đảm bảo huy động đầy đủ nguồn lực để thực hiện các điều khoản theo đúng nội dung, khối lượng, thời gian và kinh phí được thẩm định, phê duyệt và ký hợp đồng;

b)Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo quy định, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện .

Điều 19. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cơ quan liên quan và các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo, phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo hiệu quả triển khai Quy định này./.

 

                                                               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
                                                                             CHỦ TỊCH

 


 

(Mẫu 1)

 

 

 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ

ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

 

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh.

 

1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................

..................................................................................................................

3. Điện thoại: ………………… Fax: …………………. Email: .................  

4. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có):

5. Thuộc loại hình doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp nhà nước:

- Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài:

- Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ:

- Doanh nghiệp khác:

6. Người đại diện:

Họ và tên:

Chức vụ:

7. Tên Dự án đầu tư đổi mới công nghệ:

8. Tổng kinh phí thực hiện dự án:

9. Nguồn vốn:

10. Thời gian thực hiện:

11. Kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ:

12. Tài liệu kèm theo:

- Dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật, trong đó nêu rõ giải pháp về công nghệ bao gồm: quy trình công nghệ; phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; danh mục máy móc, trang thiết bị; dây chuyền công nghệ; đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội.

- Bản sao Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật năm trước liền kề với năm đề nghị hỗ trợ;

- Bản sao Tờ khai tự quyết toán thuế hàng năm theo quy định của pháp luật về thuế năm trước liền kề với năm đề nghị hỗ trợ (có xác nhận của cơ quan thuế đã là nộp tờ khai);

- Tài liệu xác nhận việc thực hiện các chính sách đối với người lao động;

- Bản sao Biên bản kiểm tra quyết toán thuế (nếu có);

- Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản sao Hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có);

- Hợp đồng chế tạo, mua sắm thiết bị công nghệ (nếu có);

- Hồ sơ về hoạt động nghiên cứu, ứng dụng của dự án (nếu có): thuê tư vấn chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học và công nghệ (trong và ngoài nước), thuê chuyên gia, tư vấn, tìm kiếm thông tin ; đào tạo, nhân công, các dịch vụ liên quan về kỹ thuật và Sở hữu trí tuệ; về xây dựng phần mềm, giao diện, thiết kế, xây dựng website quảng bá sản phẩm,...

- Bản sao các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm (nếu có);

- Bản sao Giấy chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ (nếu có);

- Tài liệu chứng minh các hoạt động vì cộng đồng, an sinh xã hội (nếu có);

- Bản sao các báo cáo thống kê về khoa học và công nghệ (nếu có);­

- Bản sao Quyết định thành lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ của Doanh nghiệp (nếu có).

13. Phần cam đoan: Chúng tôi cam đoan các hồ sơ gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ là đúng sự thật. Nếu được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án của doanh nghiệp chúng tôi xin đảm bảo thực hiện đầy đủ theo quy định và theo đúng các nội dung được duyệt.

 

                                                     ………........, ngày ……. tháng ……. năm 20…..

                                                                GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

                                                                          (Ký tên và đóng dấu)

 

 


 

(Mẫu 2)

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ

THÀNH LẬP TỔ CHỨC TRUNG GIAN CỦA THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

 

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh.

 

1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................

2. Địa chỉ: .................................................................................................

..................................................................................................................

3. Điện thoại: ………………… Fax: …………………. Email: .................  

4. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có):

5. Thuộc loại hình doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp nhà nước:

- Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài:

- Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ:

- Doanh nghiệp khác:

6. Người đại diện:

Họ và tên:

Chức vụ:

7. Tổng kinh phí thành lập tổ chức:

8. Nguồn vốn:

9. Kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ:

10. Tài liệu kèm theo:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu)

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (nếu có);

- Hồ sơ thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

- Thuyết minh đề tài, dự án đề nghị hỗ trợ.

11. Phần cam đoan: Chúng tôi cam đoan các hồ sơ gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ là đúng sự thật. Nếu được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án của doanh nghiệp chúng tôi xin đảm bảo thực hiện đầy đủ theo quy định và theo đúng các nội dung được duyệt.

                                                     ………........, ngày ……. tháng ……. năm 20…..

                                                                GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

                                                                          (Ký tên và đóng dấu)

 

 


(Mẫu 3a)

 

 

 


TÊN DOANH NGHIỆP

...................................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........./ ĐK-HTDN

Tây Ninh, ngày.......tháng.......năm 20….

 

          BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH

Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ  giai đoạn 2017-2020

 

 

Kính gửi:   Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh

 

Doanh nghiệp: ......................................................................................

Đại diện là ông (bà):..........................................................................................

Chức vụ:.............................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................

Điện thoại...............................Fax:............................E-mail:................... ........

Loại hình doanh nghiệp:................................................................. .....

Căn cứ Quyết định số    /2017/QĐ-UBND ngày    /   /2017 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2017-2020.

Doanh nghiệp chúng tôi xin đăng ký thực hiện theo Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ  giai đoạn 2017-2020.

Nội dung: ………………………………………………………………...... ..

………………………………………………………………………… .........

…………………………………………………………………………........

Tài liệu liên quan đến nội dung xin hỗ trợ (nếu có): ……………………………

…………………………………………………………………………………...

Mọi thông tin nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Có gì sai sót doanh nghiệp chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.

                                                                                Giám đốc

                                                                          (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

UBND TỈNH TÂY NINH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Mẫu 3b)

 

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........./XN-KHCN

Tây Ninh, ngày.......tháng.......năm 20....

 

GIẤY  XÁC NHẬN

Tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

giai đoạn 2017-2020

 

GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Quyết định số        /2017/QĐ-UBND ngày   /  /2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp giai đoạn 2017 -2020;

Xét đơn đăng ký tham gia Chương trình hỗ trợ, số…. ngày.. ..tháng. ...năm  20.....  của doanh nghiệp:

…………………………………........................................................................

Đại diện là ông (bà)...........................................................................................

Chức vụ:.............................................................................................................

Địa chỉ:  .............................................................................................................

Điện thoại: ……….................................…...Fax:.............................................

E-mail:...............................................................................................................

Loại hình doanh nghiệp:....................................................................................

XÁC NHẬN

Doanh nghiệp:…………………………………………………………….…..

Đáp ứng đúng theo tiêu chuẩn quy định tại Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2017-2020 với các nội dung:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

 

Nơi nhận:                                                                      GIÁM ĐỐC

- DN;

- Lưu: QLCN, VT.

TÊN DOANH NGHIỆP

.......................................................

(Mẫu 3c)

 

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........./ĐNHTr

Tây Ninh, ngày.......tháng.......năm 20....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ

Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2017 -2020

 

Kính gửi:  Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh

Tôi tên:………………………………………...........…………............ ..........

Chức vụ: ...........................................................................................................

Đại diện doanh nghiệp :………..…………………………………..................

Địa chỉ:  ………………………………………………....….....…........………

Điện thoại: ………………........…...…Fax:......................................................

Loại hình doanh nghiệp:....................................................................................

Doanh nghiệp chúng tôi đã đăng ký tham gia Chương trình và được xác nhận số: …../XN-KHCN ngày....... tháng......năm 20.....của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

Nội dung đăng ký tham gia chương trình: ........................................................

...........................................................................................................................

Doanh nghiệp chúng tôi đã hoàn thành các nội dung đăng ký tham gia.

Mức kinh phí đề nghị hỗ trợ (bằng số): ..................………………….................

(bằng chữ:……………………………………………………………………..)

Kính đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp chúng tôi theo quy định.

- Tài liệu kèm theo đơn gồm có:

1/ Đơn đăng ký tham gia Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.

2/ Giấy xác nhận đăng ký tham gia (do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký).

3/ Bản sao có công chứng Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Giấy/Bằng chứng nhận: …………………………….

4/ Tài liệu khác có liên quan (nếu có): …………………………………………..

…………………………………………………………………………………...

Rất mong được sự quan tâm của quý cấp.

Trân trọng./.

                                                                   Chủ doanh nghiệp/cơ sở

                                                                 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ngày lấy ý kiến Ngày kết thúc Đồng ý Không đồng ý
24/10/2017 17/11/2017 0 0
Văn bản đã hết hạn lấy ý kiến
danh sách các góp ý